Úc qua nhiều thập kỷ luôn là điểm đến hàng đầu của du học trên khắp thế giới và tất nhiên, bao gồm cả Việt Nam. Tính đến tháng 12 năm 2025, số du học sinh tại Úc tính mọi cấp độ từ bậc trung học phổ thông, đào tạo nghề, và các khóa cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ đạt 846,321 theo công bố từ chính phủ Úc. Cẩm nang du học Úc sẽ đem lại cho các bạn cái nhìn toàn cảnh về nền giáo dục Úc, các lý do khiến Úc trở thành điểm đến ưa thích của học sinh quốc tế, chi phí du học Úc là bao nhiêu và cách tính chi phi cho khóa học của mình, hồ sơ VISA phải chuẩn bị như thế nào và cuối cùng là danh sách các trường phổ thông, đại học tốt nhất và danh sách học bổng được cập nhật mới nhất.
HỆ THỐNG GIÁO DỤC ÚC
Hệ thống giáo dục Úc được chia làm 3 cấp bậc chính (3 tiers): giáo dục phổ thông, giáo dục nghề, và giáo dục đại học.
- Giáo dục Phổ thông
Giáo dục phổ thông bắt đầu từ lớp 1 đến lớp 12 chia làm 2 cấp bậc: Tiểu học (primary school) từ lớp 1 đến lớp 6 . Cấp bậc trung học từ lớp 7 đến lớp 12 (secondary school) được chia làm 2 cấp secondary school (từ lớp 7- lớp 10) và senior secondary (lớp 11 – lớp 12). Khi kết thúc phổ thông, học sinh được nhận bằng tốt nghiệp theo mỗi bang mình theo học như:
- Bằng tốt nghiệp phổ thông New South Wales (HSC)
- Bằng tốt nghiệp phổ thông Victoria (VIC)
- Bằng tốt nghiệp phổ thông Queensland (QCE)
- Bằng tốt nghiệp phổ thông Western Australia (WACE)
- Bằng tốt nghiệp phổ thông South Australia (SACE)
- Bằng tốt nghiệp phổ thông Tasmania (TCE)
- Bằng tốt nghiệp phổ thông ACT
- Bằng tốt nghiệp phổ thông Northern Territory (NTCET)
- ATAR: song song với việc nhận bằng tốt nghiệp, điểm học sinh được quy đổi sang ATAR (Tertiary admission Rank) để được các trường đại học xét tuyển. Hầu hết các trường đại học nghiên cứu nhóm G08 yêu cầu điểm ATAR rất cao
Lưu ý: Hệ thống giáo dục phổ thông Úc chú trọng việc hướng nghề và hướng nghiệp cho học sinh trong hai năm cuối phổ thông (senior secondary). Vì vậy, học sinh quốc tế bắt buộc phải hoàn thành tối thiểu 2 năm cuối.
Ngoài ra, hệ thống phổ thông của Úc bao gồm các trường phổ thông thuộc hệ thống công lập bang và các trường tư thục. Đa số các trường tư thục có cơ sở vật chất hiện đại, chất lượng đào tạo và dịch vụ học sinh tốt hơn, vì vậy, học phí cũng cao hơn nhiều so với hệ thống công lập.
Làm thế nào để chọn trường phổ thông phù hợp với con mình? Có 4 bước giúp bạn xác định trường thích hợp nhất với con mình như sau:
- Bước 1: Xác định bang điểm đến. Mỗi bang của Úc đều có hệ thống giáo dục riêng biệt đặc thù với hệ thống trường khác nhau. Vì vậy, đây là việc đầu tiên bạn phải xác định. Bạn có thể chọn 1-2 bang mong muốn để tránh quá lan man. Để tìm hiểu tổng hợp chi tiết hệ thống các trường phổ thông mỗi bang, hãy bấm vào đây.
-
Bước 2: Chọn giữa hệ thống công lập và trường tư thục. Điều đầu tiên và quan trọng nhất là học phí. Học phí hệ thống các trường phổ thông công lập thường thấp hơn đáng kể so với hệ thống các trường tư thục. Lấy bang Victoria làm thí dụ:
- Học phí tiểu học dao động từ A$12,600 – A$14,600 mỗi năm
- Học phí trung học (junior – middle) từ A$16,700 – A$17,300 mỗi năm
- Học phí trung học (junior – middle) từ A$18,800 – A$19,000 mỗi năm
Trong khi đó, học phí hệ thống các trường tư thục tại bang Victoria dao động từ A$30,000 – A$50.000 mỗi năm. Thường thì học phí sẽ cao hơn từ A$40.000 đến A$50.000 mỗi năm cho senior secondary (lớp 11 – 12). Một số trường phổ thông tiêu biểu và học phí:
-
- Geelong Grammar School – A$52,612 mỗi năm
- Melbourne Girls Grammar – A$47,524 mỗi năm
- Melbourne Grammar School – A$36,840 mỗi năm
- Bước 3: Định hướng nghề nghiệp. Đây là điểm mấu chốt mang tính chiến lược cho tương lai. Trước tiên, học sinh hay cha mẹ cần xác định điểm mạnh, thiên hướng và đam mê của mình. Một cá nhân có thiên hướng giỏi các môn khoa học, đam mê công nghệ hay kỹ thuật máy móc sẽ phát triển tốt hơn nếu theo đuổi ngành STEM. Học sinh có thiên hướng nghệ thuật, giỏi thiết kế, sáng tạo sẽ phát triển hết tiềm năng nếu theo đuổi các ngành về kiến trúc, thiết kế, hay thời trang. Trong 18 năm tư vấn giáo dục, thầy Peter nhận thấy những học sinh chú trọng về việc chọn ngành phù hợp sẽ phát triển tốt hơn trong quá trình học và sự nghiệp sau này. Để hiểu hơn về thiên hướng, thế mạnh, tiềm năng của bản thân, bạn có thể làm bài quiz (aptitude test) này và
- Bước 4: Chọn trường phổ thông phù hợp. Việc chọn trường phổ thông cần phải hiểu rõ học sinh sẽ theo học ngành gì tại đại học. Hệ thống phổ thông Úc mang tính định hướng nghề nghiệp cao. Ở cấp bậc Senior School (lớp 11, lớp 12) học sinh đã được học môn tự chọn có liên quan đến ngành học đại học. Học sinh theo đuổi ngành Y, Khoa học sức khỏe, hay Dược thường sẽ chọn những môn nền tàng như Hóa, Hóa Sinh, Nhập môn Giải phẫu…vv. Nếu tương lai muốn theo học ngành Y tại các trường đại học danh giá như Monash University, University of Sydney, University of Melbourne thì học sinh sẽ phải nỗ lực ngay từ năm lớp 11, lớp 12. Khoa Y các trường này đòi hỏi điểm đầu vào ATAR hay UCAT (University Clinical Aptitude Test) gần như tuyệt đối (99.9%) và sau đó học sinh phải vượt qua vòng phỏng vấn để được nhận vào khoa Y. Mỗi trường phổ thông sẽ có lịch sử, văn hóa và thế mạnh khác nhau. Đối với học sinh có định hướng theo học những ngành đặc thù như Y, dược, luật, kỹ sư thì càng cần tìm hiểu trường phổ thông có tỷ lệ học sinh được nhận vào các ngành này tại các trường đại học hàng đầu cao. Cơ sở vật chất, nghiên cứu trong việc giảng dạy các môn liên quan đến ngành tương lai cũng rất quan trọng. Tại thành phố Melbourne, Melbourne High School, Mac. Robertson Girl’s High School, Nossal High School hay trường tư thục hàng đầu Haileybury and Scotch College, Melbourne Grammar School, Camberwell Grammar School là những trường phổ thông có lịch sử học sinh được nhận vào trường Y tại Monash University, University Sydney, hay University of Melbourne.
- Bạn có thể đặt lịch tư vấn chuyên sâu để được được chuyên gia định hướng ngành nghề và lên kế hoạch du học phù hợp với bản thân.
- Giáo dục đại học
Hệ thống giáo dục đại học Úc bao gồm 43 trường đại học công lập và tư thục được quản lý chất lượng bởi tổ chức TEQSA (Tertiary Education Quality and Standards Agency). Đây là danh sách các trường được sắp xếp theo các bảng xếp hạng QS, THE và ARWU.
|
University |
State |
Aus Rank |
QS |
THE |
ARWU |
|
VIC |
1 |
38 |
32–37 |
38 |
|
|
Australian National University |
ACT |
2 |
29 |
49–73 |
60–70 |
|
NSW |
2–3 |
42 |
53–59 |
60–70 |
|
|
NSW |
3–4 |
43 |
79–96 |
100–150 |
|
|
QLD |
4 |
47 |
69–80 |
50–60 |
|
|
VIC |
5 |
58 |
58–84 |
80–100 |
|
|
WA |
7 |
77–86 |
134–153 |
90–100 |
|
|
SA |
8 |
106 |
135 |
100–150 |
|
|
NSW |
9 |
140 |
196 |
201–300 |
|
|
NSW |
9 |
237 |
201+ |
201–300 |
|
|
NSW |
10 |
207 |
301+ |
301–400 |
|
|
University of Wollongong |
NSW |
11 |
212 |
201+ |
201–300 |
|
VIC |
12 |
207 |
225 |
201–300 |
|
|
QLD |
12 |
224 |
201+ |
201–300 |
|
|
WA |
13 |
183–230 |
225 |
200–250 |
|
|
QLD |
16 |
268 |
300+ |
300–400 |
|
|
SA |
17 |
380 |
275 |
400–500 |
|
|
VIC |
18 |
300+ |
250+ |
300–400 |
|
|
NSW |
20 |
375–400 |
201–250 |
301–400 |
|
|
TAS |
20 |
300+ |
250+ |
300–400 |
|
|
QLD |
20 |
400+ |
300+ |
300–400 |
|
|
VIC |
20 |
290–300 |
250+ |
300–400 |
|
|
Murdoch University |
WA |
25 |
500+ |
400+ |
400–500 |
|
WA |
25 |
487 |
350+ |
800+ |
|
|
ACT |
25 |
450+ |
350+ |
500+ |
|
|
Central Queensland University |
QLD |
25 |
500+ |
500+ |
– |
|
UniSA |
SA |
18 |
300+ |
300+ |
300–400 |
|
Bond University |
QLD |
30 |
591 |
375 |
– |
|
Charles Darwin University |
NT |
30 |
584 |
375 |
– |
|
Australian Catholic University |
National |
25–30 |
800+ |
350+ |
600+ |
|
Charles Sturt University |
NSW |
30+ |
900+ |
800+ |
– |
|
Southern Cross University |
NSW |
35+ |
600+ |
400+ |
– |
|
University of New England |
NSW |
30+ |
750+ |
600+ |
– |
|
VIC |
35 |
700+ |
400+ |
– |
|
|
Federation University |
VIC |
35+ |
– |
450+ |
– |
|
University of Southern Queensland |
QLD |
30+ |
700+ |
600+ |
– |
|
University of Notre Dame Australia |
National |
30 |
– |
400+ |
– |
|
Torrens University Australia |
National |
– |
– |
– |
– |
|
Avondale University |
National |
– |
– |
– |
– |
Trong số 43 các trường đại học Úc có nhóm (Go8) bao gồm 8 trường đại học danh giá nhất tiên phong trong nghiên cứu và phát triển các ngành mũi nhọn tại Úc. Nhóm Go8 bao gồm Australian National University, University of Melbourne, University of Sydney, University of Queensland, Monash University, UNSW Sydney, University of Western Australia, Adelaide University. 7 trong số 8 trường Go8 đều nằm trong top 100 thế giới tiên phong trong nhiều lĩnh vực. Nhóm Go8 đóng góp 70% đầu ra các công trình nghiên cứu, đào tạo hơn 50% bác sĩ, nha sĩ, kỹ sư và các nhà khoa hoc của Úc. Tuy nhiên, nhóm trường Go8 cũng có mức học phí cao hàng đầu trung bình A$50.000 cho một năm học tại Úc.




Trần Thị Thùy Dương
Với sự hướng dẫn tận tình của đội ngũ chuyên gia tại New Pathway đã giúp em xây dựng hồ sơ gây ấn tượng mạnh mẽ. Tháng 1 em đã nhận được thư cấp học bổng 100% tại trường Đại học Sydney, ngôi trường em luôn mơ ước được theo học.

Vũ Ngọc Diệp
Cảm ơn New Pathway đã giúp em dành học bổng du học 2 năm cuối phổ thông tại Hoa Kỳ và tuyệt vời hơn nữa đã giúp em lập hồ sơ xin học bổng, hướng dẫn em viết bài luận chinh phục học bổng 80% tại Đại học Miami.

Hoàng Anh Tuấn
Tôi chân thành cảm ơn đội ngũ chuyên gia tại New Pathway đã giúp con tôi dành được học bổng 100% học phí tại Trent University. Trong quá trình hướng dẫn cháu, tôi cảm nhận được sự tận tâm, chuyên nghiệp và sự chuyên nghiệp đáng trân trọng!
Sự tin tưởng từ học sinh, phụ huynh
20 năm hành trình chắp cánh ước mơ du học
20 năm hành trình chắp cánh ước mơ du học
Liên hệ cô Mai 0974950074 mai@newpathway.com.vn
Văn phòng Hồ Chí Minh
77 Đường 11A, P. Long Bình, Tp. HCM
Văn phòng Hà Nội
11 Ngõ 162 Nguyễn Tuân, P. Thanh Xuân, Hà Nội


















